Tiêu chuẩn khảo sát địa hình đường giao thông đang được sử dụng làm tài liệu chuyên ngành chính là TCCS 31:2020/TCĐBVN – Đường ô tô – Tiêu chuẩn khảo sát. Tiêu chuẩn này quy định nội dung khảo sát phục vụ các bước chuẩn bị dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và khảo sát đường hiện hữu.
Tháng 4/2026, Cục Đường bộ Việt Nam xác nhận 22TCN 263:2000 – Quy trình khảo sát đường ô tô đã hết hiệu lực và công tác khảo sát để thiết kế đường ô tô có thể áp dụng TCCS 31:2020/TCĐBVN. Vì vậy, hồ sơ mới không nên tiếp tục lấy 22TCN 263:2000 làm căn cứ chính.
Ở vai trò kỹ sư trắc địa tại Bách Việt United, tôi cho rằng áp dụng đúng tiêu chuẩn không có nghĩa sao chép một danh mục cố định vào mọi nhiệm vụ khảo sát. Phải xác định bước thiết kế, loại đường, phạm vi tuyến, công trình trên tuyến và mục tiêu sử dụng số liệu trước khi chọn tỷ lệ bản đồ, bề rộng đo, mật độ mặt cắt và cấp lưới khống chế.
1. Bộ tiêu chuẩn nào cần dùng cho khảo sát địa hình đường giao thông?
| Văn bản | Vai trò trong hồ sơ | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|
| TCCS 31:2020/TCĐBVN | Quy định chuyên ngành về khảo sát đường ô tô theo từng bước dự án và thiết kế. | Là tài liệu chính để xác định nội dung khảo sát tuyến, cầu cống, nút giao, đường hiện hữu, địa chất và thủy văn. |
| TCVN 4419:1987 | Quy định nguyên tắc cơ bản của khảo sát cho xây dựng. | Đang được cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia ghi nhận còn hiệu lực. |
| TCVN 9398:2012 | Yêu cầu chung đối với công tác trắc địa trong xây dựng công trình. | Dùng để kiểm soát lưới, đo vẽ, bố trí và nghiệm thu công tác trắc địa. |
| TCVN 9401:2024 | Yêu cầu đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình. | Đã thay thế TCVN 9401:2012; hồ sơ mới không nên tiếp tục dẫn bản năm 2012. |
| Thông tư 68/2015/TT-BTNMT | Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ bản đồ tỷ lệ 1:500 đến 1:5.000. | Đối chiếu khi sản phẩm thuộc phạm vi bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tương ứng. |
| QCVN 11:2008/BTNMT | Quy chuẩn về xây dựng lưới độ cao quốc gia. | Áp dụng khi công tác lưới độ cao thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn. |
| TCCS 41:2022/TCĐBVN | Khảo sát, thiết kế nền đường ô tô trên nền đất yếu. | Bổ sung cho tuyến qua vùng đất yếu; không thay thế khảo sát địa hình tuyến. |
TCVN 4054:2005 về thiết kế đường ô tô, TCVN 13592:2022 về thiết kế đường đô thị và TCVN 5729:2012 về đường ô tô cao tốc là các tiêu chuẩn thiết kế. Chúng giúp kỹ sư xác định dữ liệu địa hình cần thu thập nhưng không thay thế tiêu chuẩn khảo sát.

2. TCCS 31:2020/TCĐBVN có bắt buộc cho mọi tuyến đường không?
TCCS 31:2020/TCĐBVN là tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan quản lý chuyên ngành đường bộ công bố. Cục Đường bộ Việt Nam dùng cách diễn đạt “có thể áp dụng”, do đó không nên khẳng định tiêu chuẩn này tự động bắt buộc cho mọi dự án.
Trong một dự án cụ thể, bộ tiêu chuẩn áp dụng cần được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc chủ thể có thẩm quyền lựa chọn và thể hiện trong nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc hợp đồng. Khi đã được viện dẫn trong hồ sơ được phê duyệt, các yêu cầu tương ứng trở thành căn cứ thực hiện và nghiệm thu.
Ngoài TCCS 31, dự án có thể phải áp dụng thêm quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở của chủ đầu tư hoặc yêu cầu chuyên ngành về đường đô thị, đường cao tốc, cầu, hầm, nền đất yếu và công trình ngầm.
3. Tiêu chuẩn khảo sát thay đổi theo từng bước thiết kế
| Bước dự án hoặc thiết kế | Mục tiêu địa hình chính | Mức độ chi tiết |
|---|---|---|
| Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Thu thập đủ dữ liệu để xác định quy mô, phương án tuyến và khối lượng thiết kế. | Phụ thuộc quy mô công trình và yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát. |
| Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi | So sánh các hành lang và phương án tuyến trên phạm vi rộng. | Ưu tiên tài liệu nền, khảo sát tổng hợp và đo bổ sung tại khu vực thiếu dữ liệu. |
| Báo cáo nghiên cứu khả thi | Chọn hướng tuyến, xác định công trình trên tuyến và lập thiết kế cơ sở. | Đo bình đồ tuyến, lưới khống chế, trắc dọc, trắc ngang và khu vực công trình. |
| Thiết kế kỹ thuật | Cố định tuyến và cung cấp số liệu chính xác cho thiết kế chi tiết. | Khôi phục tuyến, đóng cọc, đo cao, mặt cắt và đo bổ sung tại vị trí đặc biệt. |
| Thiết kế bản vẽ thi công | Hoàn thiện dữ liệu đủ để triển khai thi công. | Kế thừa bước trước, kiểm tra thay đổi và đo bổ sung phần còn thiếu. |
| Cải tạo đường hiện hữu | Phản ánh đúng hình học, cao độ, tình trạng nền mặt đường và hạ tầng đang khai thác. | Đo chi tiết tim, mép đường, mặt cắt, công trình ngầm, hư hỏng và điểm đấu nối. |
Nguyên tắc quan trọng là bước sau được kế thừa kết quả đạt yêu cầu của bước trước. Không nên mặc định đo lại toàn bộ; nhưng cũng không được sử dụng số liệu cũ khi hiện trạng, hệ tọa độ, hệ cao độ hoặc phạm vi thiết kế đã thay đổi.

4. Yêu cầu địa hình ở bước nghiên cứu tiền khả thi
Ở giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, mục tiêu là xác định những hành lang tuyến có khả năng triển khai. TCCS 31 cho phép dùng bản đồ địa hình và ảnh hàng không hiện có nếu chúng phù hợp và đủ độ tin cậy.
Đối với vùng núi, bản đồ có thể ở tỷ lệ 1:25.000 hoặc 1:10.000; vùng đồng bằng hoặc đồi thường dùng tỷ lệ 1:5.000. Bình đồ khu vực dự kiến đặt tuyến có thể lập ở tỷ lệ 1:10.000, còn khu vực công trình lớn, nút giao hoặc vị trí cần nghiên cứu kỹ có thể dùng tỷ lệ từ 1:5.000 đến 1:10.000.
Những tỷ lệ này không phải lựa chọn mặc định cho mọi dự án. Nếu dữ liệu nền đã lạc hậu, địa hình thay đổi mạnh hoặc khu vực đô thị có nhiều công trình, kỹ sư phải khảo sát bổ sung. Mục tiêu của bước này là đủ dữ liệu để so sánh phương án, không phải tạo bộ bản vẽ thi công.
5. Khảo sát địa hình ở bước nghiên cứu khả thi
Đây là giai đoạn cần xác định hướng tuyến và cung cấp dữ liệu cho thiết kế cơ sở. Theo TCCS 31, công tác địa hình gồm xây dựng lưới khống chế, đo vẽ bình đồ, đo trắc dọc, đo trắc ngang và khảo sát riêng cho công trình trên tuyến.
Tỷ lệ bình đồ và khoảng cao đều
Bình đồ tuyến thường được đo ở tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:1.000. Khu vực địa hình khó, đô thị, đoạn tuyến bị khống chế hoặc nơi cần nghiên cứu chi tiết có thể dùng tỷ lệ 1:500. Khoảng cao đều tương ứng thường là 1 m đối với tỷ lệ 1:2.000 và 0,5 m đối với tỷ lệ 1:1.000 hoặc 1:500.
Phạm vi đo hai bên tuyến
Đối với tuyến xây dựng mới, phạm vi đo thông thường không nhỏ hơn 50 m về mỗi phía tính từ tim tuyến dự kiến. Với đường hiện hữu, phạm vi thông thường không nhỏ hơn 25 m về mỗi phía tính từ tim đường. Tại vùng đào sâu, đắp cao, nút giao, cửa hầm, cầu, cống hoặc khu vực cần công trình phòng hộ, bề rộng đo phải mở rộng theo yêu cầu thiết kế.
Không nên lấy 50 m hoặc 25 m như con số cố định bất kể địa hình. Đây là mức thông thường trong tiêu chuẩn; phạm vi thực tế phải bao phủ đủ taluy, thoát nước, đường gom, giao cắt, công trình hiện hữu và phần đất cần đánh giá.
Địa vật và hạ tầng cần thể hiện
Bình đồ phải phản ánh dáng đất, đường gãy địa hình và các địa vật liên quan đến thiết kế. Tại khu dân cư hoặc khu công nghiệp, cần điều tra hệ thống điện, thông tin, cấp nước, thoát nước, đường ống và công trình ngầm. Nếu chỉ đo mép đường và cao độ tim mà bỏ qua hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu sẽ không đủ cho thiết kế cải tạo hoặc giải phóng mặt bằng.

6. Yêu cầu ở bước thiết kế kỹ thuật
Khi tuyến đã được phê duyệt, khảo sát thiết kế kỹ thuật phải khôi phục tuyến ngoài thực địa và đo chi tiết hơn. Nội dung chính gồm định tuyến, đo góc – đo dài, đóng cọc, đo cao, lập mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và khảo sát các vị trí đặc biệt.
Lưới khống chế và mốc tuyến
Lưới khống chế mặt bằng và độ cao của bước trước phải được kiểm tra, bổ sung hoặc xây dựng lại khi không đáp ứng yêu cầu. Hệ tọa độ, hệ cao độ cần thống nhất với hồ sơ dự án; nếu dùng hệ quy ước phải được chấp thuận và có tham số liên kết rõ ràng.
TCCS 31 yêu cầu hệ thống mốc tuyến được bảo quản trong suốt quá trình khảo sát, thiết kế và thi công. Trên tuyến phải bố trí mốc có vị trí ổn định, an toàn và có sơ họa để phục hồi. Việc bàn giao chỉ có tọa độ mà không có mô tả vị trí, ảnh hoặc sơ đồ sẽ làm giảm khả năng sử dụng tại công trường.
Cọc tuyến và khoảng cách mặt cắt
Các điểm đầu, cuối tuyến, điểm chuyển hướng, điểm tiếp đầu – tiếp cuối đường cong và vị trí công trình phải được xác định. Khoảng cách thông thường giữa các mặt cắt ngang là 20 m và phải bổ sung tại nơi địa hình thay đổi, vị trí công trình, giao cắt, đoạn đào sâu hoặc đắp cao.
Trong đường cong, cọc chi tiết có thể bố trí cách nhau từ 10 m đến 20 m tùy bán kính và điều kiện địa hình; đoạn chuyển tiếp địa hình phức tạp có thể cần khoảng cách từ 5 m đến 10 m. Không nên nội suy mặt cắt qua khu vực có đường gãy mạnh chỉ để giữ một khoảng cách đều.
Đo cao và mốc độ cao
Mốc cao độ phải liên kết với lưới độ cao quốc gia hoặc hệ cao độ đã được phê duyệt cho dự án. TCCS 31 nêu khoảng cách mốc độ cao tạm thường từ 1 km đến 3 km tại đồng bằng, đô thị và từ 2 km đến 4 km ở vùng núi. Vị trí mốc phải ổn định, thuận lợi sử dụng và nằm ngoài khu vực có nguy cơ bị phá hủy khi thi công.
7. Khảo sát thiết kế bản vẽ thi công
Khảo sát ở bước thiết kế bản vẽ thi công không phải lúc nào cũng là một đợt đo mới hoàn toàn. Trước tiên cần kiểm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật, mốc khống chế, tim tuyến và mức thay đổi hiện trạng. Phần số liệu còn phù hợp được kế thừa; phần thiếu hoặc biến động phải đo bổ sung.
Nội dung thường gồm:
- Khôi phục tim tuyến, điểm chuyển hướng, đường cong và mốc cao độ.
- Đo bổ sung trắc dọc, trắc ngang tại vị trí điều chỉnh thiết kế.
- Đo chi tiết cửa cống, rãnh, taluy, nút giao và điểm đấu nối.
- Kiểm tra khu vực cầu, hầm, tường chắn, nền đất yếu hoặc công trình phòng hộ.
- Cập nhật nhà cửa, đường dây, đường ống và công trình mới phát sinh.
Trước khi dùng dữ liệu để tính khối lượng, cần khóa rõ phiên bản bề mặt tự nhiên. Việc trộn điểm đo từ nhiều thời kỳ mà không kiểm tra biến động hiện trạng có thể làm sai khối lượng đào đắp.
8. Khảo sát đường giao thông hiện hữu
Khảo sát cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng đường đang khai thác có yêu cầu khác tuyến mới. Tim khảo sát thường được xác định theo tim mặt đường hiện hữu; tại đường cong phải đo đủ các điểm đặc trưng để phản ánh đúng hình học thực tế.
Ngoài cao độ tim và mép đường, hồ sơ cần ghi nhận:
- Bề rộng phần xe chạy, lề, dải phân cách, vỉa hè và rãnh thoát nước.
- Dạng mặt cắt ngang, độ dốc ngang và thay đổi cao độ tại vị trí đấu nối.
- Cống, cầu, tường chắn, biển báo, cột điện và hạ tầng kỹ thuật.
- Hư hỏng nền mặt đường như lún, nứt, ổ gà, cao su hoặc xói lở khi nhiệm vụ yêu cầu.
- Nhà cửa, cổng ra vào, đường nhánh và phần công trình có thể ảnh hưởng thiết kế.
Với tuyến đang khai thác, an toàn giao thông là một phần của phương án khảo sát. Vị trí đặt máy, thời gian đo, người cảnh giới và biện pháp phân luồng phải được chuẩn bị trước, đặc biệt tại đường có lưu lượng lớn hoặc tầm nhìn hạn chế.
9. Khảo sát cầu, cống, nút giao và công trình đặc biệt
TCCS 31 quy định khảo sát riêng cho các công trình trên tuyến. Đối với cầu lớn, bình đồ thường dùng tỷ lệ 1:1.000; cầu trung và cầu nhỏ thường dùng tỷ lệ 1:500. Khoảng cao đều có thể từ 0,5 m đến 1 m tùy tỷ lệ và địa hình.
Phạm vi đo khu vực cầu phải đủ cho bố trí mố, trụ, đường đầu cầu, dòng chảy và công trình dẫn nước. Tiêu chuẩn nêu phạm vi theo hướng tuyến từ tim dòng chảy về mỗi phía khoảng 20 m đến 50 m; theo hướng dòng chảy, phạm vi thượng lưu và hạ lưu tính từ tim tuyến không nhỏ hơn 50 m. Nếu thiết kế yêu cầu, phạm vi phải được mở rộng.
Nút giao, cửa hầm, tường chắn, đoạn sạt trượt và vị trí đào đắp lớn cũng cần bình đồ riêng hoặc đo mật độ cao hơn. Một mô hình địa hình chung toàn tuyến thường không đủ để thiết kế chính xác các khu vực này.
10. GNSS, toàn đạc, UAV và LiDAR được dùng thế nào?
| Công nghệ | Vai trò phù hợp | Điểm phải kiểm soát |
|---|---|---|
| GNSS tĩnh hoặc RTK | Xây dựng và tăng dày lưới, đo điểm chi tiết tại khu vực thông thoáng. | Hệ quy chiếu, mô hình chuyển đổi, chất lượng nghiệm thu và điểm kiểm tra. |
| Toàn đạc điện tử | Định tuyến, đo đường gãy, công trình và khu vực bị che khuất. | Định hướng, sai số khép, vị trí trạm và kiểm tra độc lập. |
| Máy thủy chuẩn | Truyền cao độ và kiểm tra các vị trí nhạy với độ dốc. | Mốc gốc, tuyến đo, chênh cao khép và độ ổn định của mia. |
| UAV ảnh | Thu ảnh trực giao và mô hình bề mặt cho hành lang rộng. | Pháp lý bay, điểm khống chế, điểm kiểm tra, tán cây và vùng khuất. |
| LiDAR | Thu đám mây điểm ở hành lang dài, địa hình phức tạp hoặc có thực phủ. | Phân loại mặt đất, mật độ điểm, vùng che khuất và liên kết hệ tọa độ. |
| Mobile Mapping hoặc scan 3D | Ghi nhận nhanh hình học đường hiện hữu và công trình hai bên tuyến. | Hiệu chỉnh hệ thống, quỹ đạo, điểm khống chế và vùng không nhìn thấy. |
Công nghệ chỉ là phương tiện. UAV hoặc LiDAR không tự động làm cho hồ sơ đạt tiêu chuẩn nếu thiếu lưới khống chế, điểm kiểm tra, mặt cắt bắt buộc hoặc không phân loại đúng bề mặt địa hình. Với GNSS, hồ sơ năm 2026 nên viện dẫn TCVN 9401:2024 thay cho bản 2012 đã hết hiệu lực.
11. Thành phần hồ sơ khảo sát địa hình tuyến đường
Tùy bước thiết kế và nhiệm vụ được duyệt, bộ hồ sơ thường gồm:
- Báo cáo kết quả khảo sát và thuyết minh phương pháp đo.
- Sơ đồ lưới khống chế mặt bằng, độ cao và kết quả tính toán bình sai.
- Bảng tọa độ, cao độ mốc; sơ họa và biên bản bàn giao mốc.
- Bình đồ địa hình tuyến và bình đồ các vị trí công trình.
- Trắc dọc tim tuyến, trắc ngang và bảng số liệu mặt cắt.
- Hồ sơ cầu, cống, nút giao, dòng chảy hoặc công trình đặc biệt khi có.
- Tệp dữ liệu số theo định dạng được thống nhất trong nhiệm vụ khảo sát.
- Tài liệu kiểm tra chất lượng, nhật ký và biên bản nghiệm thu.
Khách hàng có thể tham khảo mẫu báo cáo khảo sát địa hình, nhưng biểu mẫu phải được điều chỉnh theo loại đường, bước thiết kế và danh mục sản phẩm của từng dự án.
12. Những lỗi thường gặp khi lập nhiệm vụ khảo sát đường
- Tiếp tục viện dẫn 22TCN 263:2000: Cục Đường bộ Việt Nam đã xác nhận tiêu chuẩn ngành này hết hiệu lực.
- Dùng TCVN 9401:2012: bản này đã được thay thế bằng TCVN 9401:2024.
- Chọn tỷ lệ theo thói quen: tỷ lệ phải phù hợp bước thiết kế và mức độ phức tạp của hành lang tuyến.
- Khóa cứng bề rộng đo: phạm vi 50 m hoặc 25 m mỗi phía có thể chưa đủ tại nút giao, đào sâu, đắp cao hoặc công trình phòng hộ.
- Chỉ giao ảnh trực giao: ảnh không thay thế mốc, bình sai lưới, trắc dọc, trắc ngang và dữ liệu điểm kiểm tra.
- Không khảo sát hạ tầng ngầm: dễ gây xung đột khi thiết kế cải tạo đường đô thị hoặc khu công nghiệp.
- Trộn dữ liệu nhiều thời điểm: tạo sai lệch bề mặt tự nhiên và khối lượng đào đắp.
- Nhầm khảo sát địa hình với địa chính: bản đồ địa hình phục vụ thiết kế không tự xác lập ranh giới pháp lý về đất đai.
13. Quy trình lập phương án khảo sát đúng tiêu chuẩn
- Nhận nhiệm vụ thiết kế: xác định bước dự án, loại đường, tốc độ thiết kế, chiều dài và công trình chính.
- Thu thập hồ sơ: bản đồ, mốc quốc gia, quy hoạch, dữ liệu địa chính, hồ sơ đường hiện hữu và công trình ngầm.
- Khảo sát hiện trường sơ bộ: đánh giá tầm nhìn, giao thông, địa hình, vật cản và khả năng bố trí mốc.
- Chọn tiêu chuẩn: lập danh mục văn bản còn hiệu lực, nêu rõ phạm vi áp dụng của từng tài liệu.
- Thiết kế lưới và phạm vi đo: xác định hệ tọa độ, hệ cao độ, tỷ lệ, bề rộng hành lang, mật độ cọc và mặt cắt.
- Chọn công nghệ: GNSS, toàn đạc, thủy chuẩn, UAV, LiDAR hoặc tổ hợp phù hợp.
- Đặt phép kiểm: quy định đo lặp, điểm kiểm tra, sai số khép và quy trình nghiệm thu.
- Khóa sản phẩm bàn giao: thống nhất bản vẽ, bảng số liệu, mô hình bề mặt, báo cáo và định dạng tệp.
Xem thêm hướng dẫn lập phương án khảo sát địa hình đúng quy định để tránh tình trạng danh mục tiêu chuẩn đầy đủ nhưng khối lượng đo không phục vụ được thiết kế.
14. Câu hỏi thường gặp
22TCN 263:2000 còn được dùng cho khảo sát đường ô tô không?
Không nên dùng làm căn cứ hiện hành. Cục Đường bộ Việt Nam trả lời ngày 02/04/2026 rằng 22TCN 263:2000 đã hết hiệu lực; công tác khảo sát thiết kế đường ô tô có thể áp dụng TCCS 31:2020/TCĐBVN.
TCCS 31:2020/TCĐBVN có thay thế mọi tiêu chuẩn trắc địa không?
Không. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành khảo sát đường ô tô. Công tác lưới, GNSS, đo vẽ và bản đồ còn phải đối chiếu các TCVN, QCVN và quy định kỹ thuật phù hợp với sản phẩm của dự án.
Bản đồ khảo sát tuyến đường nên dùng tỷ lệ 1:500 hay 1:1.000?
Không thể chọn chỉ dựa vào loại công trình. Tỷ lệ 1:1.000 hoặc 1:2.000 thường dùng cho hành lang tuyến ở bước nghiên cứu khả thi; tỷ lệ 1:500 phù hợp khu vực bị khống chế, đô thị hoặc công trình cần chi tiết. Nhiệm vụ khảo sát phải quyết định tỷ lệ sau khi xem xét bước thiết kế và địa hình.
Có thể chỉ dùng UAV để khảo sát tuyến đường không?
Không nên mặc định. UAV phù hợp thu ảnh và mô hình bề mặt, nhưng thường phải kết hợp lưới khống chế, điểm kiểm tra và đo bổ sung bằng GNSS, toàn đạc hoặc thủy chuẩn. Vùng cây che phủ, công trình ngầm và mặt cắt đặc biệt không thể giải quyết đầy đủ chỉ bằng ảnh.
Khoảng cách mặt cắt ngang bắt buộc là 20 m?
20 m là khoảng cách thông thường được TCCS 31 nêu cho khảo sát chi tiết tuyến. Phải bổ sung mặt cắt tại vị trí địa hình thay đổi, công trình, giao cắt, đoạn đào đắp lớn và các điểm cần thiết cho thiết kế.
15. Kết luận
TCCS 31:2020/TCĐBVN là tài liệu chuyên ngành quan trọng cho khảo sát đường ô tô hiện nay. Hồ sơ năm 2026 cần loại 22TCN 263:2000 khỏi danh mục căn cứ hiện hành và cập nhật TCVN 9401:2024 thay cho TCVN 9401:2012.
Một phương án đạt yêu cầu phải nối được ba phần: bước thiết kế, điều kiện thực địa và sản phẩm cần bàn giao. Tỷ lệ bản đồ, phạm vi đo, khoảng cách mặt cắt, lưới khống chế và công nghệ chỉ được quyết định sau khi ba phần này đã rõ ràng.
Nếu cần lập nhiệm vụ, phương án hoặc triển khai khảo sát địa hình tuyến đường, hãy gửi tim tuyến, chiều dài, bước thiết kế và yêu cầu đầu ra qua trang liên hệ Bách Việt United.
Tài liệu tham khảo
- Cục Đường bộ Việt Nam. (2020). TCCS 31:2020/TCĐBVN – Đường ô tô – Tiêu chuẩn khảo sát. Cổng thông tin điện tử Cục Đường bộ Việt Nam.
- Cục Đường bộ Việt Nam. (2024). Danh mục tiêu chuẩn cơ sở do Cục Đường bộ Việt Nam công bố. Cổng thông tin điện tử Cục Đường bộ Việt Nam.
- Cục Đường bộ Việt Nam. (2026, 2 tháng 4). Khảo sát đường ô tô áp dụng tiêu chuẩn nào? Báo Điện tử Chính phủ.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2024). TCVN 9401:2024 – Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9398:2012 – Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2015). Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000. Trang thông tin điện tử Vụ Pháp chế.
