Tin tức

Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước

Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước

Khảo sát địa hình dưới nước phần lớn tại các dự án thủy điện, nạo vét sông hồ và đo sâu dưới biển. Cùng Hợp Nhất Bách Việt tìm hiểu quy định về Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước nhé

LIÊN HỆ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC 0903692185

Văn bản nào quy định về cấp địa hình của khảo sát địa hình dưới nước

Văn bản mới nhất hiện nay là thông tư 10/2019/tt-bxd ngày 26/12/2019 của bộ xây dựng được Thứ Trưởng Bùi Phạm Khánh ký ban hành.

Nội dung ban hành định mức về xây dựng bao gồm khảo sát xây dựng.

Phân cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước theo thông tư 10

Phân cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước theo thông tư 10
Phân cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước theo thông tư 10

Xem thêm bài: Dịch vụ khảo sát địa hình đáy biển

Địa hình cấp 1 – I trong đo đạc chi tiết dưới nước

  1. Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.
  2. Bờ hai bên có bãi hoa mầu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10 – 15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đo không phải phát)

Địa hình cấp 2 – II trong đo đạc chi tiết dưới nước

  1. Sông rộng từ dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gọn sóng có bãi nổi hoặc công trình thuỷ công, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều.
  2. Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.

Địa hình cấp 3 – III trong đo đạc chi tiết dưới nước

  1. Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thuỷ công, có sóng nhỏ.
  2. Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%.
  3. Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.

Địa hình cấp 4 – IV trong đo đạc chi tiết dưới nước

Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước
Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước
  1. Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác ghềnh, suối sâu, bờ dốc đứng, sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao hồ đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.
  2. Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết, thác ghềnh.
Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước
Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước

Địa hình cấp 5 – V trong đo đạc chi tiết dưới nước

  1. Sông rộng dưới 1.000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.
  2. Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.
  3. Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao

Địa hình cấp 6 – VI trong đo đạc chi tiết dưới nước

Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước
Cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước
  1. Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết (< 2m/s). Dải biển cách bờ không quá 5 km, nếu có đảo chắn thì không quá 5km.
  2. Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5 km.
  3. Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao

Trên đây là quy định cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước theo quy định của Bộ Xây Dựng.

Đánh giá post