Theo Thông tư 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng, cấp địa hình được phân chia chi tiết theo từng điều kiện tự nhiên, mức độ khó khăn thực địa, môi trường thi công và đặc điểm khu vực khảo sát. Các quy định này được sử dụng rộng rãi trong công tác khảo sát xây dựng, đo đạc địa chính, khảo sát giao thông, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật và các dự án PPP.
Hợp Nhất Bách Việt là đơn vị chuyên khảo sát địa hình, đo đạc bản đồ, UAV Mapping, khảo sát thủy văn và trắc địa công trình trên toàn quốc. Chúng tôi ứng dụng GNSS RTK, Flycam UAV, GIS và công nghệ đo đạc hiện đại nhằm bảo đảm độ chính xác cao trong mọi điều kiện địa hình.
MỤC LỤC XEM NHANH HƠN
Đôi Nét Về Thông Tư 10/2019/TT-BXD Ngày 26/12/2019 Của Bộ Xây Dựng

Thông tư 10/2019/TT-BXD được ban hành ngày 26/12/2019 bởi Bộ Xây dựng nhằm công bố hệ thống định mức xây dựng phục vụ công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Đây là văn bản quan trọng được áp dụng rộng rãi trong các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án PPP.
Nội dung ban hành định mức bao gồm:
- Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình.
- Định mức dự toán xây dựng công trình.
- Định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình.
- Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ.
- Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
- Định mức sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng.
- Định mức sử dụng vật liệu xây dựng.
Trong lĩnh vực khảo sát địa hình và trắc địa công trình, cấp địa hình được sử dụng để đánh giá độ khó thực địa, từ đó xác định chi phí nhân công, hệ số điều chỉnh thiết bị và thời gian triển khai.
Cấp Địa Hình Trong Đo Đạc Mốc Khống Chế Tọa Độ
Địa Hình Cấp 6 – VI Trong Đo Đạc Lưới Khống Chế Tọa Độ Mặt Bằng

- Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại rất khó khăn.
- Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo và di chuyển.
- Vùng hải đảo đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp.
- Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh hoặc khu vực có nhiều bom mìn chưa rà phá.
Địa Hình Cấp 5 – V Trong Đo Đạc Lưới Khống Chế Tọa Độ
- Khu vực thành phố, thị xã có nhiều nhà cao tầng, cột điện, cây cao gây cản trở hướng ngắm.
- Vùng rừng núi cao trên 100m, địa hình phân cắt mạnh, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn.
- Vùng Tây Nguyên có rừng khộp dày, địa hình chia cắt phức tạp.
Địa Hình Cấp 4 – IV

- Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.
- Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn.
- Vùng đồi núi cao từ 50m đến 100m, địa hình phân cắt, cây công nghiệp hạn chế việc phát tuyến.
- Vùng Tây Nguyên nhiều cây công nghiệp như cà phê, cao su, mật độ sông suối trung bình.
Địa Hình Cấp 3 – III
- Vùng đồng bằng dân cư đông, bị chia cắt bởi kênh rạch, sông suối.
- Vùng trung du đồi núi cao từ 30m đến 50m có bụi cây, lùm cây cần phát dọn.
- Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy triều có sú vẹt thấp xen lẫn đồi núi và làng mạc.
Địa Hình Cấp 2 – II
- Vùng đồng bằng địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm ít bị che khuất.
- Vùng đồi dân cư thưa, độ cao từ 20m đến 30m, chủ yếu là đồi trọc.
Địa Hình Cấp 1 – I
- Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm thông suốt.
- Vùng trung du, đồi thấp dưới 20m, chủ yếu là đồi trọc, ít ảnh hưởng đến công tác đo đạc.
Cấp Địa Hình Trong Đo Đạc Bản Đồ Địa Hình Tỷ Lệ 1/500, 1/1000 Và 1/2000 Trên Cạn
Cấp Địa Hình 6 – VI
- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp, hoang vu, hẻo lánh.
- Vùng cao nguyên biên giới có rừng khộp dày.
- Vùng hải đảo xa xôi, địa hình cực kỳ phức tạp.
- Vùng núi đá vôi tai mèo hiểm trở, nhiều hang động và vực sâu.
Cấp Địa Hình 5 – V
- Vùng thành phố đông đúc, nhiều công trình ngầm và nổi, giao thông phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 100m có đá tai mèo, nhiều hang động và vách đứng.
Cấp Địa Hình 4 – IV
- Vùng ngoại vi thành phố lớn có nhiều nhà cửa, vườn cây và hệ thống điện phức tạp.
- Vùng đồi núi dưới 50m xen lẫn rừng cây công nghiệp.
- Vùng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả và rừng khộp.
- Vùng bãi thủy triều lầy lội cần phát tuyến.
Cấp Địa Hình 3 – III
- Vùng đồng bằng dân cư thưa, có ao hồ, mương máng và cột điện.
- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa.
- Vùng đồi thoải dưới 30m có bụi cây cần phát dọn.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có cây công nghiệp và lau sậy.
Cấp Địa Hình 2 – II
- Vùng đồng bằng ruộng màu xen ruộng lúa nước, đi lại thuận tiện.
- Vùng chân đồi dưới 20m, cây cỏ thấp, không che khuất tầm ngắm.
Cấp Địa Hình 1 – I
- Vùng đồng bằng khô ráo, thưa dân cư, địa hình đơn giản.
- Vùng thung lũng sông chảy qua đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp, đi lại dễ dàng.
Cấp Địa Hình Trong Khảo Sát Địa Hình Dưới Nước
Khảo sát địa hình dưới nước thường được áp dụng trong các dự án thủy điện, nạo vét sông hồ, cảng biển, luồng hàng hải, hồ chứa và khảo sát đáy biển. Việc phân cấp địa hình dưới nước giúp xác định mức độ khó khăn khi triển khai đo sâu hồi âm, đo thủy văn và khảo sát bathymetry.

Địa Hình Cấp 1 – I
- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh, lòng sông bằng phẳng.
- Hai bờ có ruộng và nhà cửa thưa thớt, cây cối thấp.
Địa Hình Cấp 2 – II
- Sông rộng dưới 100m, chịu ảnh hưởng thủy triều nhẹ.
- Hai bờ thấp thoải, có ao hồ, ruộng nước và làng mạc dưới 30% diện tích.
Địa Hình Cấp 3 – III
- Sông rộng dưới 300m có sóng nhỏ, nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công.
- Hai bờ có núi thấp, cây cối dày, đầm lầy và ao hồ.
- Khi khảo sát vào mùa lũ, nước chảy mạnh gây khó khăn cho công tác đo đạc.
Địa Hình Cấp 4 – IV

- Sông rộng dưới 500m có sóng gió trung bình hoặc thác ghềnh.
- Diện tích ao hồ, đầm lầy và làng mạc chiếm trên 50%.
- Khi khảo sát mùa lũ, nước chảy xiết và nguy hiểm.
Địa Hình Cấp 5 – V
- Sông rộng dưới 1000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.
- Bờ sông có đồi núi, ao hồ, cây cối che khuất và đi lại khó khăn.
- Khảo sát vào mùa lũ thường có sóng cao và dòng chảy mạnh.
Địa Hình Cấp 6 – VI

- Sông rộng trên 1000m, sóng cao, nước chảy xiết hoặc vùng biển gần bờ.
- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5km.
- Khi khảo sát mùa lũ, điều kiện sóng gió và dòng chảy rất nguy hiểm.
Ý Nghĩa Của Việc Phân Cấp Địa Hình Trong Khảo Sát Xây Dựng
Việc xác định đúng cấp địa hình giúp đơn vị khảo sát lựa chọn phương án kỹ thuật phù hợp và tính toán chính xác chi phí thực hiện. Trong ngành trắc địa hiện đại, cấp địa hình còn ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Khả năng triển khai thiết bị GNSS RTK và toàn đạc điện tử.
- Khối lượng phát tuyến và mở hướng ngắm.
- Độ an toàn cho kỹ sư khảo sát.
- Thời gian thi công thực địa.
- Chi phí nhân công và vận chuyển thiết bị.
- Độ chính xác dữ liệu đo đạc địa chính
- Khả năng ứng dụng UAV Mapping hoặc LiDAR.
Đối với các dự án giao thông, thủy điện, khu công nghiệp hoặc quy hoạch đô thị lớn, việc đánh giá sai cấp địa hình có thể khiến chi phí khảo sát phát sinh đáng kể hoặc làm chậm tiến độ dự án.
Nghiên Cứu Khoa Học Và Cơ Sở Kỹ Thuật Trong Khảo Sát Địa Hình
Nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực trắc địa và GIS cho thấy điều kiện địa hình ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác đo đạc, khả năng thu tín hiệu vệ tinh và hiệu suất khảo sát thực địa.
Ảnh hưởng của địa hình đến GNSS RTK
Các khu vực rừng rậm, núi cao, hẻm sâu hoặc khu đô thị có nhiều nhà cao tầng thường gây hiện tượng phản xạ đa đường dẫn (multipath) làm giảm chất lượng tín hiệu GNSS. Vì vậy, kỹ sư khảo sát thường phải kết hợp GNSS RTK với máy toàn đạc điện tử để kiểm tra chéo dữ liệu.
Vai trò của UAV Mapping trong địa hình phức tạp
UAV Mapping và Flycam khảo sát đang được ứng dụng mạnh trong các khu vực địa hình hiểm trở, đồi núi hoặc vùng khó tiếp cận. Công nghệ này giúp giảm thời gian khảo sát thực địa, tăng mật độ điểm dữ liệu và nâng cao khả năng thành lập mô hình số địa hình.
Ứng dụng GIS và mô hình số địa hình
Hệ thống GIS giúp lưu trữ, phân tích và quản lý dữ liệu địa hình phục vụ quy hoạch, xây dựng và quản lý tài nguyên. Trong các dự án hiện đại, dữ liệu khảo sát thường được tích hợp vào BIM, Digital Twin và cơ sở dữ liệu không gian.
Tài liệu tham khảo theo chuẩn APA
- Bộ Xây dựng. (2019). Thông tư số 10/2019/TT-BXD ban hành định mức xây dựng.
- Esri. (n.d.). What is GIS?
- International Federation of Surveyors. (2020). Modern geodetic surveying and GNSS applications.
- United States Geological Survey. (n.d.). Topographic mapping and terrain analysis.
- Janssen, V. (2009). Understanding GPS, GNSS and RTK surveying technology.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Cấp Địa Hình
Cấp địa hình dùng để làm gì?
Cấp địa hình được sử dụng để xác định mức độ khó khăn thực địa nhằm tính toán định mức khảo sát, nhân công, thiết bị và chi phí dự án.
Thông tư nào quy định cấp địa hình khảo sát xây dựng?
Thông tư 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng là văn bản quan trọng quy định định mức khảo sát xây dựng và phân cấp địa hình.
Địa hình cấp VI có khó khảo sát không?
Đây là cấp địa hình khó nhất, thường xuất hiện ở vùng rừng núi hiểm trở, hải đảo xa hoặc khu vực địa hình cực kỳ phức tạp.
UAV Mapping có thay thế hoàn toàn đo đạc truyền thống không?
Không hoàn toàn. UAV Mapping hỗ trợ tăng tốc độ khảo sát và mật độ dữ liệu, nhưng trong nhiều trường hợp vẫn cần GNSS RTK và toàn đạc điện tử để kiểm tra độ chính xác.
Liên Hệ Dịch Vụ Khảo Sát Địa Hình
Hợp Nhất Bách Việt là đơn vị chuyên khảo sát địa hình, đo đạc bản đồ, khảo sát địa chất và UAV Mapping trên toàn quốc. Chúng tôi sở hữu đội ngũ kỹ sư nhiều kinh nghiệm cùng hệ thống thiết bị hiện đại nhằm bảo đảm độ chính xác và tiến độ cho mọi dự án.
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT- Mã số thuế: 0315606813
- Địa chỉ: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Hotline: +84 903 692 185
- Email: viet@bachvietunited.com
- Website: bachvietunited.com
