Biên bản đo đạc không nên viết quá sơ sài theo kiểu “đã đo xong”. Một biên bản tốt cần thể hiện rõ ai tham gia, đo ở đâu, căn cứ giấy tờ nào, phạm vi đo là gì, dùng thiết bị nào, hiện trạng ranh ra sao, có tranh chấp hay không, sản phẩm bàn giao gồm những gì và các bên có ý kiến gì sau khi đo. Những thông tin này giúp giảm rủi ro hiểu sai kết quả đo, đặc biệt với hồ sơ có chênh lệch diện tích hoặc ranh giới chưa thống nhất.
Hợp Nhất Bách Việt cung cấp đo đạc địa chính, đo hiện trạng sử dụng đất, lập bản vẽ hiện trạng vị trí, trích đo thửa đất, cắm mốc ranh, đo nhà đất và dữ liệu kỹ thuật phục vụ thủ tục đất đai tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Mẫu dưới đây là tài liệu tham khảo để khách hàng chuẩn bị hồ sơ trước khi đo hoặc khi nghiệm thu sản phẩm đo đạc.
MỤC LỤC XEM NHANH HƠN
Biên Bản Đo Đạc Hiện Trạng Sử Dụng Đất Là Gì?
Biên bản đo đạc hiện trạng sử dụng đất là văn bản ghi lại quá trình đo đạc thực tế một thửa đất hoặc khu đất tại thời điểm khảo sát. Nội dung biên bản thường thể hiện vị trí khu đất, thành phần tham gia, tài liệu làm căn cứ, phạm vi đo, tình trạng ranh giới, công trình trên đất, mốc ranh, diện tích đo được, sản phẩm kỹ thuật và ý kiến xác nhận của các bên liên quan.
Biên bản này không tự thay thế Giấy chứng nhận, quyết định hành chính hoặc kết luận giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng để chứng minh việc đo đạc đã được thực hiện, dữ liệu hiện trạng đã được ghi nhận và các bên đã biết nội dung đo tại thời điểm lập biên bản.
Hiểu đúng: Biên bản đo đạc là căn cứ ghi nhận hiện trạng và quá trình đo, còn giá trị pháp lý cuối cùng của hồ sơ đất đai phụ thuộc vào giấy tờ, quy định pháp luật, cơ quan tiếp nhận và tình trạng pháp lý cụ thể của thửa đất.

Có thể bạn quan tâm
Khi Nào Cần Lập Biên Bản Đo Đạc Hiện Trạng Sử Dụng Đất?
Không phải mọi lần đo đều bắt buộc phải lập biên bản dài, nhưng trong các trường hợp có khả năng phát sinh tranh chấp, cần nộp hồ sơ, cần xác nhận phạm vi đo hoặc cần bàn giao sản phẩm cho nhiều bên, biên bản là rất cần thiết.
Cấp Sổ, Cấp Đổi, Đính Chính
Biên bản giúp ghi nhận hiện trạng đo, tài liệu đối chiếu, diện tích thực tế và sản phẩm kỹ thuật dùng cho hồ sơ tiếp theo.
Tách Thửa, Hợp Thửa
Cần ghi nhận ranh hiện trạng, ranh dự kiến, phần lối đi, diện tích từng phần và các điểm mốc liên quan.
Cắm Mốc Ranh
Biên bản giúp xác nhận số lượng mốc, vị trí mốc, người nhận bàn giao và trách nhiệm bảo quản mốc sau khi cắm.
Tranh Chấp Ranh Giới
Cần ghi nhận khách quan hiện trạng, ý kiến các bên, phần chưa thống nhất và giới hạn trách nhiệm của đơn vị đo đạc.
Đo Hiện Trạng Nhà Đất
Khi trên đất có nhà ở, công trình, tường rào, sân, mái che hoặc tài sản cần thể hiện trên bản vẽ, biên bản giúp tránh bỏ sót.
Dự Án, Khu Đất Lớn
Biên bản là một phần của hồ sơ nghiệm thu nội bộ, giúp quản lý phạm vi, mốc, sản phẩm và dữ liệu bàn giao.
Nội Dung Cần Có Trong Biên Bản Đo Đạc
Một biên bản đo đạc hiện trạng sử dụng đất nên đủ thông tin để người đọc sau này biết được đo ở đâu, đo cái gì, ai chứng kiến, dựa trên giấy tờ nào và sản phẩm nào đã được bàn giao. Các mục dưới đây nên được kiểm tra trước khi ký.
| Nhóm nội dung | Thông tin cần ghi | Lý do quan trọng |
|---|---|---|
| Thông tin thửa đất | Địa chỉ, số tờ, số thửa, diện tích theo giấy tờ, chủ sử dụng, mục đích đo. | Giúp xác định đúng đối tượng đo đạc, tránh nhầm thửa hoặc nhầm hồ sơ. |
| Thành phần tham gia | Chủ đất, người được ủy quyền, người liền kề, đơn vị đo đạc, người chứng kiến nếu có. | Làm rõ ai có mặt, ai xác nhận và ai chưa tham gia tại thời điểm đo. |
| Căn cứ tài liệu | Giấy chứng nhận, bản vẽ cũ, trích lục, bản đồ địa chính, hợp đồng dịch vụ, ảnh hiện trạng. | Giúp truy xuất cơ sở đối chiếu khi có chênh lệch diện tích hoặc ranh giới. |
| Phạm vi đo | Ranh thửa, công trình trên đất, mốc ranh, lối đi, phần tranh chấp, phần đo bổ sung. | Tránh hiểu sai rằng đơn vị đo đã đo toàn bộ khi thực tế chỉ đo một phần. |
| Sản phẩm bàn giao | Bản vẽ, bảng tọa độ, file PDF/CAD/GIS, biên bản cắm mốc, báo cáo kỹ thuật. | Là căn cứ nghiệm thu, thanh toán và sử dụng hồ sơ sau đo. |
Căn Cứ Pháp Lý Cần Lưu Ý Đến 07/2026
Biên bản đo đạc hiện trạng sử dụng đất là tài liệu kỹ thuật gắn với hồ sơ đất đai, hồ sơ địa chính và hoạt động đo đạc bản đồ. Khi lập biên bản, cần sử dụng căn cứ pháp lý còn hiệu lực, tránh dùng văn bản cũ đã bị thay thế hoặc không còn phù hợp với hệ thống Luật Đất đai 2024.
| Nhóm nội dung | Căn cứ cần lưu ý | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận | Nghị định 101/2024/NĐ-CP. | Liên quan đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và Hệ thống thông tin đất đai. |
| Hồ sơ địa chính | Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. | Liên quan hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận và thông tin tài sản gắn liền với đất. |
| Kỹ thuật bản đồ địa chính | Thông tư 26/2024/TT-BTNMT. | Quy định kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, có hiệu lực từ 15/01/2025. |
| Hoạt động đo đạc bản đồ | Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định 39/2026/NĐ-CP. | Liên quan điều kiện hoạt động, sản phẩm đo đạc và năng lực tổ chức đo đạc bản đồ. |
| Phân quyền địa phương | Nghị định 151/2025/NĐ-CP. | Liên quan phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực đất đai. |
Lưu ý: Biên bản đo đạc cần ghi đúng mục đích sử dụng. Nếu dùng cho hồ sơ hành chính, tranh chấp, tách thửa hoặc hoàn công, nên kiểm tra thêm yêu cầu của cơ quan tiếp nhận tại địa phương.
Mẫu Biên Bản Đo Đạc Hiện Trạng Sử Dụng Đất Tham Khảo
Mẫu dưới đây dùng để tham khảo khi đo hiện trạng sử dụng đất giữa bên thuê đo đạc và đơn vị đo đạc. Khi sử dụng thực tế, cần thay phần trong dấu ngoặc vuông bằng thông tin cụ thể, đồng thời bổ sung điều khoản phù hợp với mục đích hồ sơ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐO ĐẠC HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Số: [Số biên bản]/BBĐĐ-[Năm]
Hôm nay, vào lúc [giờ] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm], tại [địa điểm lập biên bản], chúng tôi gồm có:
I. Thành Phần Tham Gia
| Chủ sử dụng đất/Bên yêu cầu đo | [Họ tên/tên tổ chức, CCCD/MST, địa chỉ, điện thoại] |
| Người được ủy quyền | [Họ tên, giấy ủy quyền nếu có] |
| Đơn vị đo đạc | [Tên công ty, MST, người đại diện/kỹ thuật viên] |
| Người liền kề/người chứng kiến | [Họ tên, thông tin liên hệ nếu có] |
| Đại diện địa phương/cơ quan liên quan | [Ghi nếu có tham gia] |
II. Thông Tin Thửa Đất/Khu Đất Được Đo
| Địa chỉ khu đất | [Điền địa chỉ cụ thể] |
| Số tờ bản đồ, số thửa | [Điền số tờ, số thửa nếu có] |
| Diện tích theo giấy tờ | [Điền diện tích theo Giấy chứng nhận/hồ sơ] |
| Mục đích đo đạc | [Cấp sổ/cấp đổi/tách thửa/hợp thửa/cắm mốc/tranh chấp/hoàn công/khác] |
| Tài liệu cung cấp | [Giấy chứng nhận, bản vẽ cũ, trích lục, bản đồ, hồ sơ xây dựng…] |
III. Nội Dung Đo Đạc Tại Hiện Trường
Đơn vị đo đạc đã tiến hành đo đạc hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi [mô tả phạm vi đo]. Nội dung đo gồm:
- Đo ranh giới thửa đất/khu đất theo hiện trạng sử dụng.
- Đo kích thước các cạnh thửa, mốc ranh, công trình trên đất nếu thuộc phạm vi đo.
- Ghi nhận tình trạng tường rào, cổng, lối đi, công trình liền kề, mốc cũ và địa vật liên quan.
- Đo tọa độ/cao độ theo yêu cầu kỹ thuật nếu có thỏa thuận trong hợp đồng.
- Ghi nhận phần ranh chưa thống nhất, phần chồng lấn hoặc ý kiến khác nhau nếu có.
IV. Hiện Trạng Ranh Giới Và Sử Dụng Đất
| Hướng/cạnh ranh | Hiện trạng ghi nhận | Ý kiến các bên |
|---|---|---|
| Phía Bắc | [Mô tả ranh, công trình, mốc, tiếp giáp] | [Đồng ý/Chưa thống nhất/Ghi chú] |
| Phía Nam | [Mô tả ranh, công trình, mốc, tiếp giáp] | [Đồng ý/Chưa thống nhất/Ghi chú] |
| Phía Đông | [Mô tả ranh, công trình, mốc, tiếp giáp] | [Đồng ý/Chưa thống nhất/Ghi chú] |
| Phía Tây | [Mô tả ranh, công trình, mốc, tiếp giáp] | [Đồng ý/Chưa thống nhất/Ghi chú] |
V. Kết Quả Đo Đạc Sơ Bộ
Kết quả đo đạc sơ bộ tại hiện trường được ghi nhận như sau:
- Diện tích đo đạc sơ bộ: [diện tích] m².
- Số điểm ranh/mốc đo: [số điểm].
- Số công trình trên đất được ghi nhận: [số lượng/mô tả].
- Chênh lệch so với giấy tờ nếu có: [mô tả chênh lệch].
- Nội dung cần kiểm tra nội nghiệp/bổ sung: [mô tả nếu có].
VI. Sản Phẩm Dự Kiến Bàn Giao
| Sản phẩm | Định dạng/số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bản vẽ hiện trạng sử dụng đất | [Bản in/PDF/CAD] | [Ghi mục đích sử dụng] |
| Bảng tọa độ/bảng diện tích | [Có/không] | [Hệ tọa độ nếu cần] |
| Biên bản cắm mốc ranh | [Có/không] | [Số mốc nếu có] |
| File số khác | [DWG/DXF/KML/SHP/GIS] | [Theo thỏa thuận] |
VII. Ý Kiến Của Các Bên
Ý kiến của Bên yêu cầu đo: [Ghi ý kiến].
Ý kiến của người liền kề/người chứng kiến nếu có: [Ghi ý kiến].
Ý kiến của đơn vị đo đạc: [Ghi nhận phạm vi đo, vấn đề kỹ thuật, nội dung cần xử lý nội nghiệp].
VIII. Kết Luận
Biên bản được lập để ghi nhận quá trình đo đạc hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm nêu trên. Kết quả chính thức sẽ được thể hiện trong bản vẽ/sản phẩm kỹ thuật sau khi đơn vị đo đạc xử lý số liệu nội nghiệp. Biên bản được lập thành [số bản] bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [số bản] bản.
| BÊN YÊU CẦU ĐO Ký, ghi rõ họ tên | ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có |
| NGƯỜI LIỀN KỀ/CHỨNG KIẾN Ký, ghi rõ họ tên nếu có | ĐẠI DIỆN ĐỊA PHƯƠNG/CƠ QUAN LIÊN QUAN Ký, ghi rõ họ tên nếu có |
Mẫu Biên Bản Bàn Giao Mốc Ranh Kèm Theo
Nếu công việc đo đạc có cắm mốc ranh ngoài thực địa, nên lập thêm biên bản bàn giao mốc. Biên bản này khác với biên bản đo đạc vì tập trung vào số lượng mốc, vị trí mốc, vật liệu mốc và trách nhiệm bảo quản sau khi bàn giao.
BIÊN BẢN BÀN GIAO MỐC RANH
Căn cứ Biên bản đo đạc hiện trạng sử dụng đất ngày [ngày/tháng/năm], đơn vị đo đạc tiến hành bàn giao mốc ranh tại thửa đất/khu đất [địa chỉ].
| Ký hiệu mốc | Vị trí/mô tả | Ghi chú |
|---|---|---|
| M1 | [Mô tả vị trí mốc] | [Vật liệu/tình trạng] |
| M2 | [Mô tả vị trí mốc] | [Vật liệu/tình trạng] |
| M3 | [Mô tả vị trí mốc] | [Vật liệu/tình trạng] |
Bên nhận mốc có trách nhiệm bảo quản mốc sau khi bàn giao. Trường hợp mốc bị mất, xê dịch hoặc thay đổi hiện trạng, việc đo/cắm lại mốc sẽ được thực hiện theo thỏa thuận mới giữa các bên.
| BÊN NHẬN MỐC Ký, ghi rõ họ tên | ĐƠN VỊ BÀN GIAO MỐC Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có |
Quy Trình Lập Biên Bản Đo Đạc Hiện Trạng Tại BVU
BVU triển khai quy trình đo đạc và lập biên bản theo hướng kiểm soát dữ liệu từ hiện trường đến nội nghiệp. Mục tiêu là biên bản không chỉ đủ thông tin để ký nhận, mà còn hỗ trợ khách hàng sử dụng sản phẩm sau đo đúng mục đích.
Bước 1: Tiếp Nhận Hồ Sơ Và Mục Đích Đo
Khách hàng cung cấp vị trí, giấy chứng nhận, bản vẽ cũ, mục tiêu đo, thông tin người liên hệ và tình trạng ranh giới thực tế.
Bước 2: Kiểm Tra Phạm Vi Và Thành Phần Tham Gia
Kỹ sư xác định khu vực cần đo, người cần có mặt, tài liệu cần đối chiếu và có cần người liền kề/chứng kiến hay không.
Bước 3: Đo Đạc Thực Địa
Đội kỹ thuật đo ranh, mốc, cạnh thửa, công trình, địa vật liên quan và ghi nhận ảnh hiện trường nếu cần.
Bước 4: Lập Biên Bản Hiện Trường
Biên bản ghi rõ thành phần, thời gian, phạm vi đo, hiện trạng ranh, ý kiến các bên và sản phẩm dự kiến bàn giao.
Bước 5: Xử Lý Nội Nghiệp Và Bàn Giao Sản Phẩm
Dữ liệu được xử lý, kiểm tra, lập bản vẽ, bảng tọa độ hoặc file số theo thỏa thuận trước khi bàn giao chính thức.
Những Lỗi Thường Gặp Khi Lập Biên Bản Đo Đạc
Một biên bản thiếu thông tin có thể khiến sản phẩm đo đạc khó sử dụng về sau. Dưới đây là các lỗi thường gặp và nên tránh ngay từ khi lập biên bản.
- Không ghi rõ mục đích đo: khiến bản vẽ sau đo không biết dùng cho cấp sổ, tách thửa, tranh chấp hay hoàn công.
- Không liệt kê tài liệu đối chiếu: khó xác định kết quả đo dựa trên giấy chứng nhận, bản đồ cũ hay chỉ dựa trên hiện trạng.
- Không mô tả ranh từng phía: dễ phát sinh tranh cãi khi một cạnh ranh có tường rào, mốc cũ, lối đi hoặc công trình liền kề.
- Không ghi ý kiến chưa thống nhất: với đất tranh chấp, cần ghi nhận rõ bên nào đồng ý, bên nào chưa đồng ý và nội dung chưa thống nhất.
- Không tách đo đạc và cắm mốc: đo hiện trạng và bàn giao mốc là hai nội dung khác nhau, nên có biên bản hoặc mục riêng.
- Không ghi sản phẩm bàn giao: cần nêu rõ có bản vẽ, file CAD/PDF, bảng tọa độ, báo cáo hay biên bản mốc hay không.
Biên Bản Đo Đạc Có Dùng Được Khi Tranh Chấp Đất Không?
Biên bản đo đạc có thể là tài liệu hỗ trợ quan trọng trong tranh chấp đất, vì nó ghi nhận hiện trạng ranh giới, công trình, mốc và ý kiến các bên tại thời điểm đo. Tuy nhiên, biên bản không phải là quyết định giải quyết tranh chấp và không tự xác định bên nào đúng hoặc sai.
Với đất đang tranh chấp, biên bản cần viết thận trọng, thể hiện khách quan hiện trạng và ghi rõ phần chưa thống nhất. Đơn vị đo đạc chỉ nên kết luận trong phạm vi kỹ thuật như tọa độ, diện tích, cạnh ranh, vị trí công trình hoặc phần chồng lấn theo dữ liệu đo; không nên ghi nhận định pháp lý vượt quá hồ sơ được cung cấp.
Khuyến nghị: Nếu đo hiện trạng để phục vụ tranh chấp, khách hàng nên chuẩn bị giấy chứng nhận, bản đồ địa chính, bản vẽ cũ, ảnh hiện trạng, giấy tờ mua bán/chuyển nhượng và nên mời các bên liên quan cùng chứng kiến nếu điều kiện cho phép.
Biên Bản Đo Đạc Có Khác Bản Vẽ Hiện Trạng Không?
Biên bản đo đạc và bản vẽ hiện trạng là hai tài liệu khác nhau nhưng thường đi cùng nhau. Biên bản ghi nhận quá trình đo, thành phần tham gia và ý kiến hiện trường. Bản vẽ hiện trạng thể hiện kết quả kỹ thuật sau khi xử lý số liệu, gồm ranh giới, kích thước, diện tích, tọa độ, công trình trên đất và thông tin bản đồ.
| Tài liệu | Nội dung chính | Khi nào dùng? |
|---|---|---|
| Biên bản đo đạc | Thời gian đo, thành phần, phạm vi, hiện trạng, ý kiến các bên, sản phẩm dự kiến. | Khi cần xác nhận quá trình đo và ghi nhận hiện trạng tại thời điểm khảo sát. |
| Bản vẽ hiện trạng | Ranh giới, kích thước, diện tích, tọa độ, công trình, bảng chú giải, file kỹ thuật. | Khi dùng cho hồ sơ đất đai, thiết kế, hoàn công, cắm mốc hoặc quản lý tài sản. |
| Biên bản bàn giao mốc | Số lượng mốc, vị trí mốc, người nhận mốc, trách nhiệm bảo quản. | Khi có cắm mốc ranh ngoài thực địa. |
Trường Hợp Cần Kết Hợp Hoàn Công Hoặc Khảo Sát Địa Hình
Nếu trên đất có nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản cần cập nhật vào hồ sơ, khách hàng nên kiểm tra thêm nhu cầu dịch vụ hoàn công nhà để đồng bộ bản vẽ công trình với dữ liệu sử dụng đất. Trường hợp khu đất lớn, có cao độ phức tạp, cần san nền, thoát nước hoặc thiết kế hạ tầng, nên kết hợp khảo sát địa hình để dữ liệu đo đạc đủ dùng cho nhiều mục tiêu hơn.
Cách làm này giúp khách hàng tránh phải đo nhiều lần. Một phương án đo hợp lý có thể vừa phục vụ hồ sơ đất đai, vừa tạo dữ liệu cho thiết kế, quản lý tài sản, cải tạo công trình hoặc cập nhật hồ sơ sau này.
Khách Hàng Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Lập Biên Bản?
Chuẩn bị tốt giúp buổi đo diễn ra nhanh và biên bản đầy đủ hơn. Nếu thiếu hồ sơ hoặc không có người biết ranh, biên bản dễ phải ghi nhận nhiều nội dung “chưa xác định” hoặc phải đo bổ sung.
- Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ nhà đất: bản photo, ảnh chụp hoặc file scan để kỹ sư kiểm tra số tờ, số thửa, diện tích và chủ sử dụng.
- Bản vẽ/trích lục cũ: giúp đối chiếu ranh, công trình, diện tích và vị trí thửa đất.
- Người biết ranh: chủ đất, người quản lý đất hoặc người được ủy quyền nên có mặt tại hiện trường.
- Thông tin người liền kề: nếu cần xác nhận ranh hoặc ghi nhận ý kiến liên quan.
- Mục đích đo rõ ràng: cấp sổ, tách thửa, tranh chấp, hoàn công, chuyển nhượng, cắm mốc hoặc kiểm tra hiện trạng.
- Yêu cầu sản phẩm: bản vẽ, file CAD/PDF, bảng tọa độ, biên bản mốc, báo cáo hoặc dữ liệu GIS.
BVU Hỗ Trợ Lập Biên Bản Và Sản Phẩm Đo Đạc Như Thế Nào?
Hợp Nhất Bách Việt hỗ trợ khách hàng từ khâu kiểm tra hồ sơ, đo thực địa, lập biên bản, xử lý số liệu đến bàn giao bản vẽ/file số. Với hồ sơ phức tạp, BVU sẽ tư vấn trước về phạm vi đo, tài liệu cần chuẩn bị và cách ghi nhận hiện trạng để hạn chế rủi ro sau này.
Đo Hiện Trạng Sử Dụng Đất
Ghi nhận ranh giới, diện tích, công trình, mốc, địa vật và tình trạng sử dụng đất tại thời điểm khảo sát.
Lập Biên Bản Đo Đạc
Soạn biên bản theo mục đích hồ sơ, ghi rõ thành phần, phạm vi, hiện trạng, ý kiến các bên và sản phẩm bàn giao.
Lập Bản Vẽ Hiện Trạng
Biên tập bản vẽ, bảng tọa độ, diện tích, kích thước cạnh, công trình trên đất và file kỹ thuật theo yêu cầu.
Cắm Mốc Và Bàn Giao Mốc
Định vị mốc ngoài thực địa, lập biên bản bàn giao mốc và hướng dẫn khách hàng bảo quản mốc sau khi nhận.
Kết Luận
Mẫu biên bản đo đạc hiện trạng sử dụng đất giúp các bên ghi nhận rõ quá trình đo đạc, hiện trạng ranh giới, tài liệu đối chiếu, ý kiến tại hiện trường và sản phẩm kỹ thuật sẽ bàn giao. Biên bản càng đầy đủ thì càng giảm rủi ro tranh cãi sau khi đo, đặc biệt với hồ sơ tách thửa, cấp sổ, đính chính diện tích, cắm mốc ranh hoặc tranh chấp đất đai.
Hợp Nhất Bách Việt hỗ trợ đo đạc địa chính, đo hiện trạng sử dụng đất, lập biên bản đo đạc, cắm mốc ranh, bản vẽ hiện trạng, hoàn công và khảo sát địa hình. Nếu bạn cần lập biên bản đo đạc cho hồ sơ cụ thể, hãy gửi thông tin thửa đất và mục đích đo để BVU tư vấn phương án phù hợp.
Tài Liệu Tham Khảo
- Chính phủ. (2024). Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và Hệ thống thông tin đất đai.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.
- Chính phủ. (2025). Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Chính phủ. (2026). Nghị định số 39/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
Liên Hệ Lập Biên Bản Đo Đạc Hiện Trạng Sử Dụng Đất
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT- Mã số thuế: 0315606813
- Địa chỉ: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Hotline: +84 903 692 185
- Email: viet@bachvietunited.com
- Website: bachvietunited.com
